Mới

Lò xo nén

Giá: Liên hệ

Lò xo nén là loại lò xo được sản suất trên dây truyền hiện đại với vật liệu tiêu chuẩn có độ bền cao đảm bảo ứng dụng lắp đặt trên mỗi thiết bị có yêu cầu cụ thể về lực, kích thước và các thông số kỹ thuật khác.

  • Xuất xứ:
  • Mã sản phẩm:
  • Bảo hành:
  • Hình thức thanh toán:
  • Điều khoản giao hàng:
  • Điều khoản đóng gói:

Thông tin nhà cung cấp

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Đức Phát

Lò xo nén là loại lò xo được sản suất trên dây truyền hiện đại với vật liệu tiêu chuẩn có độ bền cao đảm bảo ứng dụng lắp đặt trên mỗi thiết bị có yêu cầu cụ thể về lực, kích thước và các thông số kỹ thuật khác.
Ngoài lò xo nén công ty còn sản xuất các loại lò xo khác như:
-  Lò xo xoắn,
-  Lò xo kéo,
-  Lò xo ruột gà và dây cót …..
Để được cung cấp thêm về thông tin sản phẩm. Báo giá và hỗ trợ tư vấn cho khách hàng có nhu cầu đặt hàng về các loại Lò Xo. Hãy gọi tới chúng tôi số hotline: 0936254288
Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!
Website: www.thegioihangcongnghiep.vn

Tìm hiểu về lò xo nén:

lò xo nén

Các tham số kỹ thuật của lò xo nén:

  • d (đường kính dây) : tham số này cho biết đường kính của dây kim loại được dùng để làm lò xo
  • S(trục) tham số này tương ứng với đường kính tối đa của trục có thể được đưa vào trong lò xo. Dung sai của tham số này là +/- 2% (chỉ định)
  • Di (Đường kính trong) : đường kính trong của một lò xo được tính bằng cách lấy đường kính ngoài của nó trừ đi hai lần đường kính dây. Dung sai khoảng +/-2% (chỉ định)
  • De (Đường kính ngoài) : đường kính ngoài của một lò xo bằng đường kính trong cộng với hai lần đường kính dây. Dung sai khoảng +/- 2%
  • H (khoảng không) : đây là đường kính tối thiểu của khoảng không gian trong đó lò xo có thể hoạt động được. Dung sai đối với tham số này là +/- 2 % (chỉ định).
  • P (bước) : khoảng cách trung bình giữa hai vòng xoắn hoạt động liên tiếp của một lò xo. Dung sai đối với tham số này là +/- 2 % (chỉ định).
  • Lc (chiều dài khi bị nén tối đa) : chiều dài tối đa của lò xo sau khi bị nén hoàn toàn. Tham số này nằm ở bên phải trên hiình vẽ. Dung sai của tham số này là +/- 15 % (chỉ định).
  • Ln (chiều dài cho phép) : chiều dài tối đa cho phép sau khi xoắn ở mức tối đa. Nếu độ xoắn quá lớn, lò xo có nguy cơ bị biến dạng (biến dạng không thể phục hồi do lực tác động). Trong đa số các trường hợp, lò xo không có nguy cơ bị biến dạng. Ln = Lc + Sa với Sa là tổng khoảng cách nhỏ nhất trong giới hạn đàn hồi giữa cách vòng xoắn tích cực.
  • L0 (Chiều dài tự nhiên) : chiều dài tự nhiên của lò xo là chiều dài khi lò xo ở trạng thái không bị nén, sau lần nén đầu tiên (nếu cần thiết). Dung sai khoảng +/- 2% (chỉ định)
  • Số vòng xoắn : tổng số vòng xoắn của lò xo (lò xo trong hình trên có 6 vòng xoắn). Để tính số vòng xoắn hoạt động, ta lấy tổng số vòng xoắn trừ đi hai vòng xoắn ở hai đầu mút của lò xo
  • R (Độ cứng) : thông số này quyết định khả năng chịu nén của lò xo. Đơn vị tính : 1 DaN/mm = 10 N/mm. Dung sai khoảng +/- 15% (chỉ định)
  • L1 & F1 (chiều dài ứng với lực F) : lực F1 ứng với chiều dài L1 có thể tính từ công thức sau : F1 = (L0-L1) * R, từ đó suy ra chiều dài L1 : L1 = L0 - F1/R
  • Mài : để chỉ đầu lò xo có được mài hay không.
  • Mã số : mỗi lò xo đều có một mã số duy nhất : loại . (De * 10) . (d * 100) . (L0 * 10) . nguyên liệu . Đối với lò xo nén, loại tương ứng với ký tự C. Nguyên liệu được ghi bằng các ký tự sau : A, I, N et S. Ví dụ : Mã số C.063.090.0100.A là lò xo nén có đường kính ngoài là 6,3mm, dây thép có đường kính 0,9 mm và lò xo có chiều dài tự nhiên là 10 mm.